Luật ngân sách số 83/2015/qh13 năm 2015

  -  

Theo đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.

Bạn đang xem: Luật ngân sách số 83/2015/qh13 năm 2015

Nội dung giám sát bao gồm:- Việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.- Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo Điều 15 của Luật này.Chính phủ quy định chi tiết việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.Luật ngân sách nhà nước 2015 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 và Luật ngân sách nhà nước 2002 hết hiệu lực kể từ ngày này.


MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 83/2015/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

LUẬT

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật ngân sáchnhà nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Luật này quy định về lập, chấp hành,kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của cáccơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liênquan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗtrợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liênquan đến ngân sách nhà nước.

Điều 3. Áp dụngpháp luật

1. Việc lập, chấp hành, kiểm toán,quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định củaLuật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Giảithích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Bội chi ngân sách nhà nướcbao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh.Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổngchi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sáchtrung ương. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sáchcấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổngchi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnhcủa từng địa phương.

2. Cam kết bố trí dự toán chi ngânsách nhà nước là sự chấp thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhànước có thẩm quyền về việc bố trí dự toán chi năm sau hoặc các năm sau chochương trình, dự án, nhiệm vụ.

3. Chi dự trữ quốc gia là nhiệmvụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật vềdự trữ quốc gia.

4. Chi đầu tư phát triển lànhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một sốnhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

5. Chi đầu tư xây dựng cơ bảnlà nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầutư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội.

6. Chi thường xuyên là nhiệm vụchi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên củaNhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

7. Chi trả nợ là nhiệm vụ chicủa ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc,lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay.

8. Dự phòng ngân sách nhà nướclà một khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩmquyền quyết định ở từng cấp ngân sách.

9. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chínhphủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toánngân sách.

10. Đơn vị dự toán ngân sáchlà cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

11. Đơn vị sử dụng ngân sáchlà đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.

12. Kết dư ngân sách là chênhlệch lớn hơn giữa tổng số thu ngân sách so với tổng số chi ngân sách của từng cấpngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.

13. Ngân sách địa phương làcác khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sungtừ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhànước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.

14. Ngân sách nhà nước là toànbộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảngthời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

15. Ngân sách trung ương làcác khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoảnchi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấptrung ương.

16. Phân cấp quản lý ngân sáchlà việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, cácđơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phâncấp quản lý kinh tế - xã hội.

17. Quỹ dự trữ tài chính là quỹcủa Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theoquy định của pháp luật.

18. Quỹ ngân sách nhà nước làtoàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngânsách nhà nước các cấp tại một thời điểm.

19. Quỹ tàichính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết địnhthành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi củaquỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

20. Số bổ sung cân đối ngân sáchlà khoản ngân sách cấp trên bổ sung chongân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấpmình để thực hiện nhiệm vụ được giao.

21. Số bổ sung có mục tiêu là khoản ngân sách cấp trên bổ sung chongân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể.

22. Số kiểm tra dự toán thu, chingân sách là số thu, chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyềnthông báo cho các cấp ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm căn cứ để xâydựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhànước 03 năm.

23. Thời kỳ ổn định ngân sách địaphương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữacác cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05năm hoặc theo quyết định của Quốc hội.

24. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chiacác khoản thu giữa các cấp ngân sách là tỷ lệ phần trăm (%) mà từng cấpngân sách được hưởng trên tổng số các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách.

Điều 5. Phạm vingân sách nhà nước

1. Thu ngân sáchnhà nước bao gồm:

a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệphí;

b) Toàn bộ các khoản phí thu từ cáchoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; cáckhoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanhnghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản viện trợ không hoàn lạicủa Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ ViệtNam và chính quyền địa phương;

d) Các khoản thu khác theo quy định củapháp luật.

2. Chi ngân sáchnhà nước bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi dự trữ quốc gia;

c) Chi thường xuyên;

d) Chi trả nợ lãi;

đ) Chi viện trợ;

e) Các khoản chi khác theo quy định củapháp luật.

3. Bội chi ngânsách nhà nước.

4. Tổng mức vay củangân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngânsách nhà nước.

Điều 6. Hệ thốngngân sách nhà nước

1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương.

2. Ngân sách địa phương gồm ngân sáchcủa các cấp chính quyền địa phương.

Điều 7. Nguyên tắccân đối ngân sách nhà nước

1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phívà các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cânđối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trườnghợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luậtthì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách đểthực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đốingân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.

2. Ngân sách nhà nước được cân đốitheo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thườngxuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợpcòn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầutư phát triển, tiến tới cân bằng thu,chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoảnvay của ngân sách nhà nước.

3. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhànước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thườngxuyên.

4. Bội chi ngân sách trung ương đượcbù đắp từ các nguồn sau:

a) Vay trong nước từ phát hành tráiphiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước kháctheo quy định của pháp luật;

b) Vay ngoài nước từ các khoản vay củaChính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thịtrường quốc tế, không bao gồm các khoảnvay về cho vay lại.

5. Bội chi ngân sách địa phương:

a) Chi ngân sách địa phương cấp tỉnhđược bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trunghạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh;

b) Bội chi ngân sách địa phương đượcbù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địaphương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nướckhác theo quy định của pháp luật;

c) Bội chi ngân sách địa phương đượctổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Chính phủ quy định cụthể điều kiện được phép bội chingân sách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổngmức bội chi chung của ngân sách nhà nước.

6. Mức dư nợ vay của ngân sách địaphương:

a) Đối với thành phố Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theophân cấp;

b) Đối với các địa phương có số thungân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngânsách địa phương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp;

c) Đối với các địa phương có số thungân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thườngxuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân sách được hưởngtheo phân cấp.

Điều 8. Nguyên tắcquản lý ngân sách nhà nước

1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiếtkiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyềnhạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngânsách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủvào ngân sách nhà nước.

3. Các khoản thu ngân sách thực hiệntheo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản chi ngân sách chỉ đượcthực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sáchcác cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiệnnhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợkhối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên.

5. Bảo đảm ưutiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nướctrong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc;thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục,đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.

6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệmvụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinhphí hoạt động của bộ máy nhà nước.

7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đốikinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổchức chính trị - xã hội.

8. Kinh phí hoạtđộng của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nướcchỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giaotheo quy định của Chính phủ.

9. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đếnhạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

10. Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốnngân sách nhà nước phải phù hợp với Luậtđầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.

11. Ngân sáchnhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoàingân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy địnhcủa pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiệnkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy địnhcủa pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi khôngtrùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

Điều 9. Nguyên tắcphân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách

1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗicấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.

2. Ngân sách trung ương giữ vai tròchủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưacân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều40 của Luật này.

3. Ngân sách địa phương được phân cấpnguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồngnhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấpngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấptrên địa bàn.

4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấpnào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độmới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp vớikhả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chươngtrình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theophân cấp.

5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nướcthuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơquan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấpdưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơquan cấp dưới được ủy quyền để thực hiệnnhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủyquyền khoản kinh phí này.

6. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phầntrăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướitrên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triểncân đối giữa các vùng, các địa phương.

7. Trong thời kỳ ổn định ngân sách:

a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%)phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;

b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đốicủa ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sungcân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầuthời kỳ ổn định;

c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngânsách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách;khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địaphương cấp dưới;

d) Các địa phương được sử dụng nguồntăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chithực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều59 của Luật này.

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồnthu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sáchđịa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Chínhphủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mụctiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 củaLuật này để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụtthu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản3 Điều 59 của Luật này.

8. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách,các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương,thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chingân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đốivới các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngânsách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữacác địa phương.

9. Không được dùng ngân sách của cấpnày để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địaphương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:

a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho cácđơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy rathiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn địnhtình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;

b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóngtrên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụtheo yêu cầu của cấp dưới;

c) Sử dụng dự phòng ngân sách địaphương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họanghiêm trọng.

10. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trungương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngânsách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngânsách trung ương.

Điều 10. Dựphòng ngân sách nhà nước

1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổngchi ngân sách mỗi cấp.

2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụngđể:

a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, anninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mìnhmà chưa được dự toán;

b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dướiđể thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng đượcnhu cầu;

c) Chi hỗ trợ các địa phương kháctheo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này.

3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dựphòng ngân sách nhà nước:

a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyếtđịnh sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòngngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, địnhkỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấptại kỳ họp gần nhất.

Điều 11. Quỹ dựtrữ tài chính

1. Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọichung là cấp tỉnh) lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngânsách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số dư củaquỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằngnăm của cấp đó.

2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụngtrong các trường hợp sau:

a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứngcác nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp vàphải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;

b) Trường hợp thu ngân sách nhà nướchoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhândân quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiêntai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ vềquốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà saukhi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn,được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầunăm của quỹ.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền quyếtđịnh sử dụng quỹ dự trữ tài chính.

Điều 12. Điều kiệnthực hiện thu, chi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước phải đượcthực hiện theo quy định của Luật này, các luật về thuế và các quy định khác củapháp luật về thu ngân sách nhà nước.

2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thựchiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều51 của Luật này; đã được thủ trưởng đơn vịsử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứngcác điều kiện trong từng trường hợp sau đây:

a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bảnphải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;

b) Đối với chi thường xuyên phải bảođảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phépthực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinhphí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phùhợp với dự toán được giao tự chủ;

c) Đối vớichi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dựtrữ quốc gia;

d) Đối với những gói thầu thuộc cácnhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịchvụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phảitổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

đ) Đối với những khoản chi cho côngviệc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quyđịnh về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước

1. Thu, chi ngânsách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trườnghợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổira Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạchtoán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.

2. Các khoản thu, chi của ngân sáchnhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.

3. Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độkế toán nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.

4. Chứng từ thu,chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định củapháp luật.

Điều 14. Nămngân sách

Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước

1. Dự toán ngân sách nhà nước trìnhQuốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyềnquyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngânsách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thựchiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và cácchương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước đượccông khai theo quy định sau đây:

a) Nội dung công khai bao gồm: số liệuvà báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhândân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngânsách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghịcủa Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vựcquốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia;

b) Việc công khai ngân sách nhà nướcđược thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tạitrụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơnvị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị,cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng;

c) Báo cáo dự toán ngân sách nhà nướcphải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đạibiểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểuHội đồng nhân dân.

Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước đãđược cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã đượccấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểmtoán ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nướcphải được công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sáchnhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngàykết thúc quý và 06 tháng.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sáchnhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữanăm sau.

2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:

a) Đối tượng phải thực hiện công khaigồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước;

b) Nội dung công khai bao gồm: cácquy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lạicác khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước;

c) Việc công khai được thực hiện bằngcác hình thức niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tửcủa cơ quan.

3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầyđủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định.

4. Các đối tượng có trách nhiệm phảithực hiện công khai theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu không thựchiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quyđịnh chi tiết về công khai ngân sách nhà nước.

Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng

1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởicộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngânsách nhà nước của cộng đồng. Nội dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồnggồm:

a) Việc chấp hành các quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng ngân sáchnhà nước;

b) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;

c) Việc thực hiện công khai ngân sáchnhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.

2. Chính phủ quyđịnh chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước củacộng đồng.

Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm

1. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 nămcùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kế hoạch tài chính 05 năm xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụthể về tài chính - ngân sách nhà nước; các định hướng lớn về tài chính, ngânsách nhà nước; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chithường xuyên; định hướng về bội chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngoài của quốcgia, nợ công, nợ chính phủ; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.

2. Kế hoạch tài chính 05 năm được sửdụng để:

a) Thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương; cân đối, sử dụngcó hiệu quả nguồn lực tài chính công và ngân sách nhà nước trong trung hạn;thúc đẩy việc công khai, minh bạch ngân sách nhà nước;

b) Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xemxét, quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước;

c) Định hướng cho công tác lập dựtoán ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03năm.

3. Kế hoạch tài chính 05 năm gồm kếhoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương.

Xem thêm: Gentra Các Bác Đánh Giá Daewoo Gentra Các Bác Đánh Giá Thế Nào?

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủtrì xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốcgia trình Chính phủ báo cáo Quốc hội; Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kếhoạch tài chính 05 năm của địa phương mình trình Ủyban nhân dân cùng cấp báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định cùngvới thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu kỳ kế hoạch.

5. Chính phủ quyđịnh chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm.

Điều 18. Cáchành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếmđoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

2. Thu sai quy định của các luật thuếvà quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồnthu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ;tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

3. Chi không có dự toán, trừ trường hợpquy định tại Điều 51 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được giao;chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra cáckhoản chi trái với quy định của pháp luật.

4. Quyết định đầu tư chương trình, dựán có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốnđể thực hiện.

5. Thực hiện vay trái với quy định củapháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

6. Sử dụng ngân sách nhà nước để chovay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

7. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đãbảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

8. Hạch toán sai chế độ kế toán nhànước và mục lục ngân sách nhà nước.

9. Lập, trình dự toán, quyết toánngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

10. Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngânsách nhà nước sai quy định của pháp luật

11. Xuất quỹ ngân sách nhà nước tạiKho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩmquyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngânsách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 của Luật này.

12. Các hành vi bị cấm khác tronglĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 19. Nhiệm vụ,quyền hạn của Quốc hội

1. Làm luật và sửa đổi luật tronglĩnh vực tài chính - ngân sách.

2. Quyết định chính sách cơ bản vềtài chính - ngân sách nhà nước; quy định,sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết địnhmức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ.

3. Quyết định kế hoạch tài chính 05năm.

4. Quyết định dự toán ngân sách nhànước:

a) Tổng số thu ngân sách nhà nước,bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thuviện trợ không hoàn lại;

b) Tổng số chi ngân sách nhà nước,bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, chi tiết theo chiđầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chiviện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầutư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục -đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ;

c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồmbội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địaphương; nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước;

đ) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước,bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.

5. Quyết định phân bổ ngân sách trungương:

a) Tổng số chi ngân sách trung ươngđược phân bổ; chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực; chi thường xuyên theo từnglĩnh vực; chi dự trữ quốc gia; chi trả nợ lãi, chi viện trợ; chi bổ sung quỹ dựtrữ tài chính; dự phòng ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chithường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ của từng bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực;

c) Mức bổ sung từ ngân sách trungương cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổsung có mục tiêu.

6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%)phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với cáckhoản thu quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

7. Quyết định chủ trương đầu tư cácchương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồnngân sách nhà nước.

8. Quyết định điều chỉnh dự toán ngânsách nhà nước trong trường hợp cần thiết.

9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhànước.

10. Giám sát việc thực hiện ngân sáchnhà nước, chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết củaQuốc hội về ngân sách nhà nước.

11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước,Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao vềlĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốchội.

Điều 20. Nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội

1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết vềlĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

2. Cho ý kiến về các dự án luật, cácbáo cáo và các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.

3. Ban hành Quy chế lập, thẩm tra,quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ươngvà phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngânsách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình.

5. Quyết định về:

a) Nguyên tắc, tiêu chí và định mứcphân bổ ngân sách nhà nước;

b) Bổ sung dự toán số tăng thu ngânsách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sáchtrung ương, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

6. Giám sát việc thực hiện luật, nghịquyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủyban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

7. Đình chỉ việc thi hành các văn bảnquy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính -ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, trình Quốc hội tạikỳ họp gần nhất quyết định việc hủy bỏ các văn bản đó.

8. Bãi bỏ các văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách tráivới pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thườngvụ Quốc hội.

9. Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật,nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 21. Nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sáchcủa Quốc hội

1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnhvà các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

2. Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sáchnhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáovề thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước, nguyên tắc,tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và phương án sử dụng số tăng thu, số tiếtkiệm chi của ngân sách trung ương do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụQuốc hội.

3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sáchquan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinhtế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình Ủyban thường vụ Quốc hội.

4. Giám sát việc thực hiện luật, nghịquyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủyban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việcthực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.

5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luậtcủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, vănbản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương vềlĩnh vực tài chính - ngân sách.

6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vựctài chính - ngân sách.

Điều 22. Nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Ủy bankhác của Quốc hội

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình, phối hợp với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, cáccơ quan có liên quan của Chính phủ để thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, dựtoán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, báo cáo vềtình hình thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước và các dựán, báo cáo khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách được phân công phụ trách doChính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụQuốc hội.

2. Giám sát việc thực hiện luật, nghịquyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội vềtài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sáchtài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.

3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính- ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.

Điều 23. Nhiệm vụ,quyền hạn của Kiểm toán nhà nước

1. Thực hiện kiểm toán ngân sách nhànước và báo cáo kết quả kiểm toán với Quốc hội, Ủyban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ủyban của Quốc hội và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của LuậtKiểm toán nhà nước.

2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm toánquyết toán ngân sách nhà nước để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngânsách nhà nước.

3. Tham gia với Ủy ban tài chính, ngân sách và các cơ quan kháccủa Quốc hội, Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước.

Điều 24. Nhiệm vụ,quyền hạn của Chủ tịch nước

1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vựctài chính - ngân sách.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn doHiến pháp và pháp luật quy định trong việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyếtđịnh phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phêchuẩn điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạtđộng tài chính - ngân sách nhà nước khi cần thiết.

Điều 25. Nhiệm vụ,quyền hạn của Chính phủ

1. Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháplệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vựctài chính - ngân sách theo thẩm quyền.

2. Lập và trình Quốc hội kế hoạchtài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

3. Lập và trình Quốc hội dự toán ngânsách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; dự toán điềuchỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết.

4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hộivề dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quyết định giaonhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ và cơ quan khác ở trung ương theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều19 của Luật này; nhiệm vụ thu, chi, bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữangân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu phânchia và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4, điểm c khoản5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này.

5. Thống nhất quản lý ngân sách nhànước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phươngtrong việc thực hiện ngân sách nhà nước.

6. Quyết định các giải pháp và tổ chứcđiều hành thực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việcthực hiện ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội, Ủyban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, cácchương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết địnhchủ trương đầu tư.

7. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về tài chính - ngânsách khi có yêu cầu.

8. Quy định quy trình, thủ tục lập dựtoán, thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách; ứngtrước dự toán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng quỹ dự trữtài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan.

9. Quyết định những chế độ chi ngânsách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến Ủyban thường vụ Quốc hội.

10. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước; đối với một số chế độ,tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy địnhkhung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể.

11. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chívà định mức phân bổ ngân sách trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định làmcăn cứ xây dựng dự toán, phân bổ ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương.

12. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhândân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợppháp các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

13. Lập và trình Quốc hội quyết toánngân sách nhà nước, quyết toán các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốchội quyết định chủ trương đầu tư.

14. Ban hành Quy chế xem xét, quyết địnhdự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địaphương.

15. Quy định việcthực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Điều 26. Nhiệm vụ,quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh,kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, cácdự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, trìnhChính phủ; ban hành các văn bản quy phạmpháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.

2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và địnhmức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi ngân sách, cơ chế quản lý tàichính - ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lụcngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chínhphủ quy định hoặc quy định theo phân cấpcủa Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước.

3. Quyết địnhban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vựcsau khi thống nhất với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thốngnhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyếtđịnh.

4. Lập, trình Chính phủ dự toán ngânsách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự toán điều chỉnh ngânsách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước;thống nhất quản lý và chỉ đạo công tácthu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn việntrợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán đượcgiao. Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ.

5. Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩmquyền phê duyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợcông trong từng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thốngcác chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạchvay, trả nợ hằng năm của Chính phủ.

6. Kiểm tra các quy định về tài chính- ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp quy địnhtrong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hộivà các văn bản của các cơ quan nhà nước cấptrên thì có quyền:

a) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối với những văn bản của bộ,cơ quan ngang bộ;

b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đìnhchỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãibỏ đối với những quy định của Ủy ban nhândân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtheo quy định của pháp luật.

7. Thanh tra, kiểm tra tài chính -ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của phápluật đối với các vi phạm về chế độ quản lý tài chính - ngân sách của các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địaphương, các tổ chức kinh tế, đơn vị hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước.

8. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹdự trữ nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Đánh giá hiệu quả chi ngân sáchnhà nước.

10. Thực hiện công khai ngân sách nhànước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.

Điều 27. Nhiệm vụ,quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và địnhmức phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trình Chính phủ; lậpphương án phân bổ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ,cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhànước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

Điều 28. Nhiệm vụ,quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựngvà triển khai thực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.

2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước đểxử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướngChính phủ.

Điều 29. Nhiệm vụ,quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ởtrung ương

1. Lập dự toán ngân sách hằngnăm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan mình.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ,cơ quan có liên quan trong quá trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước,phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, kếhoạch tài chính 05 năm, kế hoạchtài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, quyết toán ngân sách hằng năm thuộcngành, lĩnh vực phụ trách.

3. Kiểm tra, theo dõi tình hình thựchiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Báo cáo tình hình thực hiện kết quả,hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

5. Ban hành các định mức kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý ngân sáchtheo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việcxây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụtrách.

7. Quản lý, tổ chức thực hiện và quyếttoán, công khai đối với ngân sách được giao; bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sáchnhà nước.

8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức thực hiệnđúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịutrách nhiệm về những sai phạm thuộc phạmvi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngânsách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:

a) Dự toán thu ngân sách nhà nướctrên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, thu viện trợ không hoàn lại, bảo đảm không thấp hơn dự toán thu ngân sáchnhà nước được cấp trên giao;

b) Dự toán thu ngân sách địa phương,bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địaphương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổsung từ ngân sách cấp trên;

c) Dự toán chi ngân sách địa phương,bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiếttheo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi bổ sung quỹ dựtrữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thườngxuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa họcvà công nghệ;

d) Tổng mức vay của ngân sách địaphương, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốccủa ngân sách địa phương.

2. Quyết định phân bổ dự toán ngânsách cấp mình:

a) Tổng số; chi đầu tư phát triển vàchi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địaphương; dự phòng ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chithường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực;

c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địaphương cấp dưới trực tiếp, gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu.

3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địaphương.

4. Quyết định các chủ trương, biệnpháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương.

5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngânsách địa phương trong trường hợp cần thiết.

6. Giám sát việc thực hiện ngân sáchđã được Hội đồng nhân dân quyết định.

7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luậtvề tài chính - ngân sách của Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp vàHội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

Xem thêm: Cẩm Nang Kinh Nghiệm Đi Trà Cổ Tự Túc 2023 Nổi Tiếng Quảng, Kinh Nghiệm Du Lịch Móng Cái Trà Cổ

8. Quyết định danh mục các chươngtrình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngânsách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phươngđược đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

9. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điềunày còn có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định kế hoạch tài chính 05năm gồm các nội dung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế hoạch tàichính 05 năm; khả năng th