Ký Hiệu Cảnh Báo Nguy Hiểm

  -  

Giới thiệu các biểu tượng cảnh báo hóa chất nguy hiểm, ý nghĩa ký hiệu các biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm. Các ký hiệu an toàn ghi trên nhãn hóa chất sẽ giúp cho khách hàng cẩn thận hơn khi tiếp xúc và sử dụng. Cũng như lưu ý về các khu lưu trữ, bảo quản, vận chuyển các hóa chất nguy hiểm và độc hại.

Bạn đang xem: Ký hiệu cảnh báo nguy hiểm


Mục lục bài viết

Một số bảng cảnh báo nguy hiểm trong sản xuất và sử dụng hóa chất:Một số biểu tượng cảnh báo hóa chất độc hại, nguy hiểm trong ngành khí4. Ký hiệu tượng nguy hiểm vận chuyển

Một số bảng cảnh báo nguy hiểm trong sản xuất và sử dụng hóa chất:

1. Bảng dữ liệu an toàn hóa chất

*
*
*
*

Tên biển báo GHS06: Độc, sử dụng cho các chất độc cấp tính (ảnh hưởng miệng, da, hô hấp), loại 1, 2, 3.

Tên biển báo GHS07: Nguy hại, sử dụng cho

Độc cấp tính (miệng, da, hô hấp) thuộc loại 4.Kích ứng lên da thuộc loại 2, 3.Kích ứng mắt thuộc loại 2A.Mẫn cảm da thuộc loại 1.Độc tính các cơ quan cụ thể sau một lần phơi nhiễm, loại 3.Kích ứng đường hô hấp.Các tác động ma túy.Không sử dụng với ký hiệu “đầu lâu xương chéo hay để chỉ kích ứng da hoặc mắt nếu như thấy cũng có ký hiệu ăn mòn và nguy hiểm sức khỏe, mẫn cảm hô hấp.

Tên biển báo GHS08: Nguy hiểm sức khỏe, sử dụng cho

Mẫn cảm hô hấp, loại 1.Đột biến nguyên bào, loại 1A, 1B, 2.Tính gây ung thư, loại 1A, 1B, 2.Độc tính về sinh sản, loại 1A, 1B, 2.Độc tính lên cơ quan đích sau một lần phơi nhiễm, loại 1, 2.Độc tính cho cơ quan đích sau phơi nhiễm lặp lại, loại 1, 2.Nguy hiểm hít vào, loại 1, 2.Nếu biển báo không cần ký hiệu, sử dụng cho:Độc cấp tính (tác động lên miệng, da, hô hấp) loại 5.Kích ứng mắt thuộc loại 2B.Độc tính sinh sản (thông qua cho bú).

Tên biển báo Chất ăn mòn, sử dụng cho:

Ăn mòn da, loại 1A, 1B, 1C.Nguy hiểm nghiêm trọng cho mắt thuộc loại 1.

3. Biểu tượng hình cảnh báo nguy hiểm môi trường

Biển báo GHS09: Nguy hiểm môi trường

Sử dụng biểu thị:

Nguy hiểm tức thời lên môi trường thủy sinh, loại 1.Nguy hiểm lâu dài lên môi trường thủy sinh, loại 1, 2.

4.

Xem thêm: Bộ Đèn Hắt Sáng Chụp Ảnh - Đèn+Studio Giá Tốt Tháng 5, 2021

Ký hiệu tượng nguy hiểm vận chuyển

Lớp 1: Chất nổ từ phân lớp 1.1 đến 1.3 ( Các dấu sao sẽ được thay thế bằng số lớp và các mã tương thích

♦ Phân lớp 1.1: Các chất và vật phẩm có nguy cơ gây nổ hàng loạt.

♦ Phân lớp 1.2: Các chất và vật phẩm có mối nguy hiểm bắn ra nhưng lại không phải là nguy cơ nổ hàng loạt.

♦ Phân lớp 1.3: Các chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và có nguy cơ gây nổ nhỏ. Nguy cơ bắn ra nhỏ hay là cả hai nhưng không gây nổ hàng loạt.

♦ Phân lớp 1.4: Các chất và vật phẩm sẽ được phân loại là chất nổ nhưng lại không có mối nguy hiểm đáng kể

♦ Phân lớp 1.5: là các chất rất nhạy cảm có nguy cơ gây nổ hàng loạt.

♦ Phân lớp 1.6: Không tuyên bố về nguy hiểm

Lớp 2: Khí ga

♦ Phân lớp 2.1 là Khí ga dễ cháy

Các khí ở điều kiện nhiệt độ 20 °C và áp suất tiêu chuẩn mức 101,3 kPa thì có thể bắt lửa với tỉ lệ từ 13% trở xuống trong hỗn hợp theo thể tích với không khí.

Hay có phạm vi dễ cháy với không khí ít nhất là mức 12%, không phụ thuộc giới hạn dưới dễ cháy.

♦ Phân lớp 2.2: Khí không cháy không độc

♦ Phân lớp 2.3: khí độc

Lớp 3 và 4: Các chất lỏng và chất rắn dễ cháy

♦ Lớp 3: Biểu tượng hóa chất về các chất lỏng dễ cháy

♦ Phân lớp 4.1: Chất rắn dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ rắn đã khử nhậy.

♦ Phân lớp 4.2: Các chất có khả năng bốc cháy tự phát.

Xem thêm:

♦ Phân lớp 4.3: Các chất khi tiếp xúc với nước sinh ra các loại khí dễ cháy

Nếu các bạn muốn biết thêm thông tin về biển cảnh báo an toàn hóa chất và các biểu tượng nguy hiểm thì hãy theo dõi các bài viết chi tiết của sathachlaixe.vn nhé.