KHOẢN 2 ĐIỀU 8 LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  -  
*

showDateViet()
*
DANH SÁCH ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV

*

*

*

Điều 8.Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tôvi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạttiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồngđối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khôngchấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vivi phạm quy định tại Điểm a, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 2; Điểm a, Điểm đ,Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm i, Điểm k Khoản 4;Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm a Khoản 7 Điều này;

b) Chuyểnhướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tậtqua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trênphần đường dành cho xe thô sơ;

c) Chuyểnhướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn củangười khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

d) Khi dừngxe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Khi đỗxe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trướcvà phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phépđỗ xe;

e) Khônggắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắcchắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không cóbiển báo hiệu theo quy định;

g) Khônggiữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữkhoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừcác hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này;

h) Khôngtuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hànhvi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều này;

i) Bấm còihoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khuđông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừcác xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

k) Ngườiđiều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toànmà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy;

l) Chởngười ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà khôngthắt dây an toàn khi xe đang chạy.

Bạn đang xem: Khoản 2 điều 8 luật giao thông đường bộ

2. Phạttiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồngđối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyểnlàn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hànhvi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này;

b) Điềukhiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi về bên phải phần đường xe chạy;

c) Để ngườingồi trên buồng lái quá số lượng quy định;

d) Khônggiảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh rađường chính;

đ) Khôngnhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường choxe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giaonhau;

e) Xe đượcquyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quyđịnh;

g) Dừng xe,đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng;dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lềđường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, đểcửa xe mở không bảo đảm an toàn;

h) Dừng xekhông sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gầnnhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; dừng xe trên đường xe điện, đường dànhriêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điệnthoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển cấmdừng; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quyđịnh ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đườngdành cho người đi bộ qua đường;

i) Quay đầuxe trái quy định trong khu dân cư;

k) Quay đầuxe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt,ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biểnbáo “cấm quay đầu xe”;

l) Lùi xe ởđường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ quađường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt,nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báotrước.

3. Phạttiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm mộttrong các hành vi sau đây:

a) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

b) Bấm còi,rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư,trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

c) Chuyểnhướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

d) Quay đầuxe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quyđịnh về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừngxe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

đ) Dừng xe,đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầudốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khácđang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mépđường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trongphạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tôra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệuđường bộ;

e) Đỗ xekhông sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gầnnhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dànhriêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điệnthoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biểncấm dừng hoặc biển cấm đỗ; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;

g) Không sửdụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầmnhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

h) Xe khôngđược quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

i) Xe ô tôkéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thôsơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóckéo theo rơ moóc hoặc xe khác;

k) Chởngười trên xe được kéo, trừ người điều khiển.

4. Phạttiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm mộttrong các hành vi sau đây:

a) Chạytrong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe tronghầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quyđịnh;

b) Đi vàođường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiênđang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

c) Điềukhiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặclàn đường quy định;

d) Điềukhiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độtối thiểu cho phép;

đ) Dừng xe,đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

e) Dừng xe,đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn;

g) Khôngnhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

h) Khôngthực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngaytại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

i) Khôngtuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làndừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phầnđường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyểnlàn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trênđường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách antoàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

k) Khôngchấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.

5. Phạttiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạmmột trong các hành vi sau đây:

a) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mứcvi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm a Khoản 8 Điều này;

c) Vượttrong các trường hợp cấm vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không đượcphép; không có báo hiệu trước khi vượt;

d) Tránh xekhông đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tạinơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

đ) Khôngtuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặcnơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thônghoặc người kiểm soát giao thông.

6. Phạttiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạmmột trong các hành vi sau đây:

a) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

b) Gây tainạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đếntrình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

7. Phạttiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạmmột trong các hành vi sau đây:

a) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiềutrên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quyđịnh;

b) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligamđến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lítkhí thở;

c) Điềukhiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

d) Điềukhiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ;

đ) Khôngchú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông;tránh, vượt không đúng; quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảngcách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông.

8. Phạttiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạmmột trong các hành vi sau đây:

a) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Khôngchấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giaothông hoặc người thi hành công vụ.

9. Phạttiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồngđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn hoặckhông chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống ngườithi hành công vụ.

10. Ngoàiviệc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xửphạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạmĐiểm h Khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

b) Vi phạmĐiểm h Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm aKhoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạmĐiểm i Khoản 3; Điểm a, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Điểm c, Điểm đ Khoản 5;Điểm b Khoản 6; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 7; Khoản 8 Điều này bị tướcquyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một trong các Điểm,Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọngthì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: Điểm a, Điểm b,Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d,Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e,Điểm g, Điểm h Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm b Khoản 5;

d) Vi phạmĐiểm c Khoản 7, Khoản 9 Điều này hoặc tái phạm Điểm d Khoản 7 Điều này bị tướcquyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các Điểm, Khoảnsau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bịtước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểmd, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm g, Điểmh, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểmh, Điểm i Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Điểm b, Điểm đ Khoản 7; Khoản 8.”

Điều 9.Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máyđiện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quytắc giao thông đường bộ

1. Phạttiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Khôngchấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vivi phạm quy định tại Điểm a, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm hKhoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm e, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm c, Điểm dKhoản 5; Điểm đ Khoản 6; Điểm d Khoản 7 Điều này;

b) Không cóbáo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Khônggiữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữkhoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

đ) Chuyểnhướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tậtqua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trênphần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyểnhướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn củangười khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

e) Lùi xemô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Dùng đènchiếu xa khi tránh nhau;

h) Ngườiđang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiếtbị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô.

2. Phạttiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm mộttrong các hành vi sau đây:

a) Chuyểnlàn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

b) Điềukhiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

c) Không sửdụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầmnhìn;

d) Khôngnhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường choxe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giaonhau;

đ) Tránh xekhông đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tạinơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

e) Bấm còitrong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đènchiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụtheo quy định;

g) Xe đượcquyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quyđịnh;

h) Quay đầuxe tại nơi cấm quay đầu xe.

3. Phạttiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Dừng xe,đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Khônggiảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đườngnhánh ra đường chính;

c) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điềukhiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trởgiao thông;

đ) Dừng xe,đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ởlòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phốtrái quy định của pháp luật;

e) Bấm còi,rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làmnhiệm vụ theo quy định;

g) Xe khôngđược quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

h) Khôngthực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùngmức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe,đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơiđường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơicó biển cấm dừng; đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng hoặc biển cấm đỗ;

i) Ngườiđiều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm khôngcài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chởngười ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quaiđúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, ápgiải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo2 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Phạttiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Chuyểnhướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

b) Chở theotừ 3 (ba) người trở lên trên xe;

c) Khôngchấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Điềukhiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độtối thiểu cho phép;

đ) Điềukhiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

e) Điềukhiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường caotốc;

g) Điềukhiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, lànđường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

h) Vượt bênphải trong các trường hợp không được phép;

i) Đi vàođường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưutiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Ngườiđiều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắtsúc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hànghoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điềukhiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàngvượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quyđịnh về trọng tải thiết kế.

5. Phạttiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm mộttrong các hành vi sau đây:

a) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligamđến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lítkhí thở;

c) Vượt xetrong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm hKhoản 4 Điều này;

d) Chạytrong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xetrong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Khôngtuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặcnơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thônghoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên.

6. Phạttiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạmmột trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụngchân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Điềukhiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

c) Khôngchú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông;vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

d) Gây tainạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đếntrình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

đ) Điềukhiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

e) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

g) Khôngchấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giaothông hoặc người thi hành công vụ.

7. Phạttiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạmmột trong các hành vi sau đây:

a) Buông cảhai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điềukhiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

b) Điềukhiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điềukhiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xeba bánh;

d) Điềukhiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

8. Phạttiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồngđối với hành vi vi phạm Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hànhhiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

9. Ngoàiviệc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xửphạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạmĐiểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

b) Vi phạmĐiểm b, Điểm c, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm đ Khoản 6 Điều này bị tướcquyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạmĐiểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 6; Khoản 7 Điều nàybị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; tái phạm hoặc vi phạmnhiều lần Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thờihạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tainạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấyphép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g,Điểm h Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b,Điểm đ, Điểm g, Điểm h Khoản 3; Điểm a; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm i,Điểm k Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5;

d) Vi phạmĐiểm b Khoản 6, Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe khôngthời hạn. Vi phạm một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giaothông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xekhông thời hạn: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1;Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g,Điểm h Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k Khoản 4;Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm c, Điểm e, Điểm g Khoản 6.”

Điều 10.Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thôngđường bộ

1. Phạttiền từ từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Khôngchấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vivi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2; điểm a,điểm b, điểm c khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5Điều này;

b) Chuyểnhướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tậtqua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trênphần đường dành cho xe thô sơ;

c) Chuyểnhướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn củangười khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.

2. Phạttiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Quay đầuxe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt,ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biểnbáo “cấm quay đầu xe”;

b) Lùi xe ởđường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ quađường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt,nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báotrước;

c) Tránhxe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe ngược chiều theo quyđịnh tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

d) Dừng xe,đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng;dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lềđường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ởnhững đoạn đường đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chènbánh; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ;

đ) Dừng xe,đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gầnđầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xekhác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mépđường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trongphạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tôra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệuđường bộ;

e) Dừng xe,đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện,đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đườngđiện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, trênphần đường dành cho người đi bộ qua đường; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe;mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

g) Khi dừngxe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

h) Khi đỗxe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trướcvà phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phépđỗ xe;

i) Để xe ởhè phố trái quy định của pháp luật.

3. Phạttiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Chạy quátốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

b) Đi vàođường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều;

c) Không đibên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quyđịnh, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;

d) Khôngchấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông;

đ) Khôngnhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

e) Khôngnhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tớitại nơi đường giao nhau;

g) Không sửdụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầmnhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

h) Bấm còi,rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư,trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.

4. Phạttiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Chạy quátốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điềukhiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độtối thiểu cho phép;

c) Điềukhiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h, máy kéo đi vàođường cao tốc, trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường caotốc;

d) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mứcvi phạm quy định tại điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này;

đ) Khôngtuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làndừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phầnđường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyểnlàn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trênđường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách antoàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

e) Khôngtuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức vớiđường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; quay đầu xe tạinơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

g) Khôngtuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặcnơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giaothông, người kiểm soát giao thông.

5. Phạttiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Chạy quátốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Chạy xetrong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe trong hầm đườngbộ không đúng nơi quy định; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ;

c) Khôngthực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi phương tiện bị hư hỏngtrên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

Xem thêm: Fpt Shop Lào Cai - Cửa Hàng Fpt Shop Tại Số 122

6. Phạttiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligamđến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lítkhí thở;

b) Gây tainạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đếntrình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

7. Phạttiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Điềukhiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Điềukhiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

8. Ngoàiviệc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xửphạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạmđiểm a, điểm c, điểm đ, điểm g khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này bị tướcquyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡngkiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng)30 (ba mươi) ngày;

b) Vi phạmkhoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này mà gây tainạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng hoặc vi phạm điểm b khoản 6, điểma khoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiểnmáy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khiđiều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày;

c) Vi phạmkhoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điềunày mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm điểm bkhoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máykéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điềukhiển xe máy chuyên dùng) không thời hạn.

Điều 11.Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiểnxe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáohoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi viphạm sau đây:

a) Không đibên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;

b) Dừng xeđột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;

c) Khôngtuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầuphao hoặc khi ùn tắc giao thông;

d) Khôngchấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường,trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4 Điều này;

đ) Vượt bênphải trong các trường hợp không được phép;

e) Dừng xe,đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường;

g) Để xe ởlòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

h) Chạytrong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ xe trong hầmkhông đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

i) Xe đạp,xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngangtừ hai xe trở lên;

k) Ngườiđiều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xeđạp, xe đạp máy sử dụng ô;

l) Xe thôsơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.

2. Phạttiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm mộttrong các hành vi sau đây:

a) Đỗ xe ởlòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trêncầu gây cản trở giao thông;

b) Khôngtuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức vớiđường sắt;

c) Khôngnhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưutiên;

d) Dùng xeđẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;

đ) Khôngnhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tớitại nơi đường giao nhau;

e) Xe đạp,xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnhđi cấp cứu;

g) Xếp hànghóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông,che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

3. Phạttiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Điềukhiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơgiới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

b) Khôngchấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giaothông;

c) Ngườiđiều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vậtcồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.

4. Phạttiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Điềukhiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

b) Đi xebằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xíchlô;

c) Gây tainạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đếntrình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

d) Ngườiđiều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảohiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

đ) Chởngười ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không càiquai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

e) Đi vàođường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều; đi vào đườngcao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

5. Ngoàiviệc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lầnđiểm a, điểm b khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịchthu xe.

Điều 12.Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáohoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi viphạm sau đây:

a) Không điđúng phần đường quy định;

b) Khôngchấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;

c) Khôngchấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.

2. Phạttiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Mang,vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;

b) Vượt quadải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;

c) Đu, bámvào phương tiện giao thông đang chạy.

3. Phạttiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc,trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Điều 13.Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quytắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáohoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi viphạm sau đây:

a) Không điđúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, không nhường đường theoquy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;

b) Khôngchấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;

c) Không đủdụng cụ đựng chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vậtthải ra đường, hè phố.

2. Phạttiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Điềukhiển, dẫn dắt súc vật đi vào phần đường của xe cơ giới;

b) Để súcvật đi trên đường bộ; để súc vật đi qua đường không bảo đảm an toàn;

c) Đi dànhàng ngang từ 2 (hai) xe trở lên;

d) Để súcvật kéo xe mà không có người điều khiển;

đ) Xe khôngcó báo hiệu theo quy định.

3. Phạttiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Khôngchấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giaothông;

b) Gây ồnào hoặc tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh tại các khu dân cư trongthời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau;

c) Dắt súcvật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đườngbộ.

4. Phạttiền từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng đối vớihành vi xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; đi vào đường cao tốctrái quy định.

5. Ngoàiviệc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này còn bịáp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:buộc phải dỡ phần hàng hóa vượt quá giới hạn hoặc phải xếp lại hàng hóa theođúng quy định.

Điều 14.Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạttiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Phơithóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ;

b) Tậptrung đông người trái phép; nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông;

c) Đá bóng,đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giaothông; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xechạy.

2. Phạttiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a) Họp chợ,mua, bán hàng hóa trên đường bộ ngoài đô thị;

b) Để vậtche khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông.

3. Phạttiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Sử dụngđường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễhội;

b) Dựngcổng chào hoặc các vật che chắn khác trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnhhưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

c) Treobăng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởngđến trật tự an toàn giao thông đường bộ;

d) Đặt,treo biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;

đ) Khôngcứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;

e) Đổ rác,xả nước thải ra đường phố, hầm đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi viphạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

4. Phạttiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Xây, đặtbục bệ trái phép trên đường phố; tự ý đập phá, tháo dỡ bó vỉa hè hoặc sửa chữa,cải tạo vỉa hè trái phép;

b) Xả nướcthải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố.

5. Phạttiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạmsau đây:

a) Némgạch, đất, đá hoặc vật khác gây nguy hiểm cho người hoặc phương tiện đang thamgia giao thông;

b) Némđinh, rải đinh hoặc vật sắc nhọn khác, đổ dầu nhờn hoặc các chất gây trơn kháctrên đường bộ, chăng dây hoặc các vật cản khác qua đường gây nguy hiểm trực tiếpđến người và phương tiện tham gia giao thông.

Xem thêm: Bài Giảng Mố Cầu Là Gì ? Nghĩa Của Từ Mố Cầu Trong Tiếng Việt

6. Ngoàiviệc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắcphục hậu quả sau đây:vi phạm điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm akhoản 4, khoản 5 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép; tháo dỡdây, các vật cản; thu dọn vật liệu, rác thải, đồ vật chiếm dụng mặt đường; thudọn đinh, vật sắc nhọn và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do viphạm hành chính gây ra.